Thứ Ba, ngày 04 tháng 2 năm 2014

Đặt tên cho con sinh năm 2014 - tuổi Giáp Ngọ

đặt tên cho con sinh năm giáp ngọXem bói: Năm 2014 là mệnh Kim (Sa trung kim) (Vàng trong cát) và trước khi sinh các câu hỏi như "Đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014" là câu hỏi mà các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014 quan tâm nhiều nhất. Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.


1)Tính cách người tuổi Ngọ

Người sinh năm Ngọ, tính tình khoáng đạt, tư duy nhanh nhạy, năng lực quan sát tốt. Theo dân gian, người tuổi Ngựa tính khí nóng nảy, hay sốt ruột, làm việc vội vàng. Họ dễ rơi vào lưới tình, song cũng thoát ra nhanh chóng và nhẹ nhàng. Họ thường thoát ly gia đình khi trưởng thành, cho dù ở nhà họ vẫn mang tinh thần độc lập và chờ thời cơ bay nhảy, sức sống của người tuổi ngựa mạnh mẽ, song thường có biểu hiện lỗ mãng, vội vàng, ưu điểm lớn nhất của họ là lòng tự tin mạnh mẽ, xử sự hào nhã. họ có năng lực buôn bán. Họ thích mặc màu nhạt, kiểu cách độc đáo và đẹp.
            Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm. Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẩn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ. Họ làm việc tích cực làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay.
            Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng. Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan.
            Tóm lại người tuổi Ngựa, tính tình khoán đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

2)Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựa

a)Nên dùng những từ có bộ THẢO(cỏ) bộ KIM(vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức Uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời.
  • Miêu: mạ, cây giống
  • Nhận: khoai sọ
  • Ngải: cây ngải cứu
  • Cửu: một loại cỏ thuốc
  • Thiên: um tùm
  • Vu: khoai sọ
  • Khung: xuyên khung
  • Bào: đài hoa
  • Chi: cỏ thơm
  • Duẩn: măng
  • Cầm: cây thuốc
  • Hoa: Bông
  • Phương: thơm
  • Chỉ: bạch chỉ
  • Nhiễm: chỉ thời gian trôi
  • Linh: cây thuốc phục linh
  • Nhược: giống như
  • Dĩ: cây thuốc Ý dĩ
  • Bình: táo tây
  • Mậu: tươi tốt
  • Nhị: nhị hoa
  • Huân: cỏ thơm
  • Truật: mầm, chồi
  • Trăn: um tùm
  • Sảnh: xinh đẹp
  • Minh: trà
  • Thù: cây thuốc dũ
  • Trà: trà
  • Thảo: cỏ
  • Cấn: cây mao dương hoa vàng
  • Tiến: cỏ thơm
  • Thuyên: cỏ thơm
  • Hưu: cỏ sâu róm, cỏ đuôi chó
  • Lợi: dung đặt tên Nam, Nữ đều được
  • Toán: tỏi
  • Dược: thuốc
  • Thúc: đỗ
  • Diệp: lá
  • Huyên: cây hoa hiên
  • Đổng: họ Đổng
  • Uy: xum xuê
  • Lan: hoa lan
  • Nghệ: nghệ thuật
  • Lam: màu xanh da trời
  • Lội: nụ hoa
  • Nhuế: họ Nhuế
  • Liên: hoa sen
  • Tưởng: họ Tưởng
  • Dĩnh: thông minh
  • Phạm: họ phạm
  • Tiết: họ Tiết
  • Tạng: họ Tạng
  • Vạn: họ Vạn
  • Cúc: họ Cúc
(Người sinh năm Giáp Ngọ, Bính Ngọ càng tốt lành nếu đặt tên con bộ THẢO)
Bộ KIM:
  • Kim: vàng
  • Xuyến: vòng đeo tay
  • Linh: cái chuông
  • Ngân: bạc
  • Nhuệ: lanh lợi
  • Lục: sao chép
  • Cẩm: gấm
  • Tiền: tiền bạc
  • Kiện: phím đàn
  • Toản: kim cương
  • Bát: bát đồng đựng thức ăn
  • Giám: gương soi
  • Luyện: gọt rũa
  • Kính: gương soi
  • Thiết: sắt
  • Điền: tiền (cổ)
  • Cự: to lớn
b)      Nên chọn những chữ có bộ: NGỌC, MỘC, HÒA(cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như:
i)        Bộ NGỌC:
  • Giác: ngọc ghép thành 2 miếng
  • Doanh: đá ngọc
  • Tỷ: ấn của nhà vua
  • Bích: ngọc quý(hình tròn giữa có lỗ)
ii)      Bộ MỘC:
  • Đông: phương đông
  • Sam: cây tram
  • Bân: lịch sự
  • Hàng: Hàng Châu
  • Vinh: vinh dự
  • Nghiệp: nghề nghiệp
iii)    Bộ HÒA:
  • Hòa: cây lương thực
  • Tú: đẹp
  • Bỉnh: họ Bỉnh
  • Khoa: khoa cử
  • Tần: họ tần
  • Giá: mùa màng
  • Tắc: kê
  • Nhu: mềm mỏng
  • Lâm: mưa to
  • Kiệt: tài giỏi
  • Đống xà ngang
  • Sâm: rừng
  • Thụ: cây
  • Đạo: lúa
  • Tô: tỉnh lại
  • Tích: tích tụ
  • Thử: kê nếp
c)      Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn:
  • Mật: mật ong
  • Điệp: bướm
  • Dung hòa hợp
  • Huỳnh: đom đóm
  • Túy: tinh hoa
  • Diệm: xinh đẹp
  • Thụ: dựng đứng lên
d)     Nên chọn những chữ có bộ TỴ(rắn), MÙI(dê), Dần(hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó.
  • Bưu: hổ con
  • Hí: kịch
  • Thành: họ Thành
  • Dần: hổ, địa chi dần
  • Xứ, nơi chốn
  • Tuất: địa chi tuất
  • Kiến: xây dựng
  • Quần: đám đông
  • Nghĩa: tình nghĩa
  • Sư: sư tử
  • Độc: một mình
  • Mỹ: đẹp
  • Tiến: tiến lên

3)Những tên kiên kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi Ngọ

Không nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG(nước đá) BẮC(phương Bắc) vì Ngựa mạng Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như:
  • Giáp: can Giáp
  • Do: họ  Do
  • Đĩnh: bờ ruộng
  • Chẩn: bờ ruộng
  • Nam: con trai
  • Tất: ho Tất
  • Trù: đồng ruộng
  • Viêm: nóng
  • Huyễn: sáng chói
  • Quýnh: sang quắc
  • Mẫu: đơn vị đo diện tích
  • Dã: đồng ruộng
  • Trác: luộc, trần
  • Dục: dọi sang
  • Diệp: cháy hừng hực
  • Thân: địa chi Thân
  • Điện: xưa chỉ vùng ngoại ô
  • Giới: ranh giới
  • Phú: phú quý
  • Hỏa lữa
  • Bính: sang chói
  • Chú: bấc đèn
  • Cương: bờ cỏi
  • Lỗi: nụ hoa
  • Hoán: sang sủa
  • Sí: nóng bỏng
  • Lạn: rối ren, lộn xộn
  • Thủy: nước
  • Băng: nước đá
  • Tịch: nước thủy triều
  • Giang: song
  • Tấn: con nước
  • Hà: song
  • Khí: hơi nước
  • Trì: ao
  • Ba: song
  • Dương: biển lớn
  • Lang: song
  • Hải: biển
  • Trạch: đầm hồ
  • Đông: mùa đông
  • Loan: vịnh
  • Sa: cát
  • Cảng: biển
  • Thục: thùy mị
  • Nhuận: ẩm ướt
  • Hoài: sông Hoài
  • Thanh: trong
  • Hoán: ào ào
Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU(gà), bộ MÃ bộ TÝ(chuột) NGƯU(Trâu)

4, Tham khảo chọn tên hay cho con sinh năm 4014


50 tên hay đặt cho con gái

1. DIỆU ANH: Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con
2. QUỲNH ANH: Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh
3. TRÂM ANH: Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.
4. NGUYỆT CÁT: Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy
5. TRÂN CHÂU: Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ
6. QUẾ CHI: Cành cây quế thơm và quý
7. TRÚC CHI: Cành trúc mảnh mai, duyên dáng
8. XUYẾN CHI: Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh
9. THIÊN DI: Cánh chim trời đến từ phương Bắc
10. NGỌC DIỆP: Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa
11. NGHI DUNG: Dung nhan trang nhã và phúc hậu
12. LINH ĐAN: Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi
13. THỤC ĐOAN: hãy là cô gái hiền hòa đoan trang
14. THU GIANG: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
15. THIÊN HÀ:Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ
16. HIẾU HẠNH: Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn
17. THÁI HÒA: Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người
18. DẠ HƯƠNG: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm
19. QUỲNH HƯƠNG: Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp
20. THIÊN HƯƠNG: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời
21. ÁI KHANH: Người con gái được yêu thương
22. KIM KHÁNH: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban
23. VÂN KHÁNH: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót
24. HỒNG KHUÊ: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái
25. MINH KHUÊ: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.
26. DIỄM KIỀU: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa
27. CHI LAN: hãy quý trọng tình bạn, nhé con
28. BẠCH LIÊN: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát
29. NGỌC LIÊN: Đoá sen bằng ngọc kiêu sang
30. MỘC MIÊN: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gá
31. HÀ MI: Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn
32. THƯƠNG NGA: Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ
33. ĐẠI NGỌC: Viên ngọc lớn quý giá
34. THU NGUYỆT: Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu
35. UYỂN NHÃ: Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã
36. YẾN OANH: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày
37. THỤC QUYÊN: Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu
38. HẠNH SAN: Tiết hạnh của con thắm đỏ như son
39. THANH TÂM: Mong trái tim con luôn trong sáng
40. TÚ TÂM: Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu
41. SONG THƯ: Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của cha mẹ
42. CÁT TƯỜNG: Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ
43. LÂM TUYỀN: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước
44. HƯƠNG THẢO: Một loại cỏ thơm dịu dàng, mềm mại
45. DẠ THI: Vần thơ đêm
46. ANH THƯ: Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng
47. ĐOAN TRANG: Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị
48. PHƯỢNG VŨ: Điệu múa của chim phượng hoàng
49. TỊNH YÊN: Cuộc đời con luôn bình yên thanh thản
50. HẢI YẾN: Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp.

50 tên hay đặt cho con trai

1. THIÊN ÂN: Con là ân huệ từ trời cao
2. GIA BẢO: Của để dành của bố mẹ đấy
3. THÀNH CÔNG: Mong con luôn đạt được mục đích
4. TRUNG DŨNG: Con là chàng trai dũng cảm và trung thành
5. THÁI DƯƠNG: Vầng mặt trời của bố mẹ
6. HẢI ĐĂNG: Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm
7. THÀNH ĐẠT: Mong con làm nên sự nghiệp
8. THÔNG ĐẠT: Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời
9. PHÚC ĐIỀN: Mong con luôn làm điều thiện
10. TÀI ĐỨC: Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn
11. MẠNH HÙNG: Người đàn ông vạm vỡ
12. CHẤN HƯNG: Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn
13. BẢO KHÁNH: Con là chiếc chuông quý giá
14. KHANG KIỆN: Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh
15. ĐĂNG KHOA: Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé
16. TUẤN KIỆT: Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ
17. THANH LIÊM: Con hãy sống trong sạch
18. HIỀN MINH: Mong con là người tài đức và sáng suốt
19. THIỆN NGÔN: Hãy nói những lời chân thật nhé con
20. THỤ NHÂN: Trồng người
21. MINH NHẬT: Con hãy là một mặt trời
22. NHÂN NGHĨA: Hãy biết yêu thương người khác nhé con
23. TRỌNG NGHĨA: Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
24. TRUNG NGHĨA: Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
25. KHÔI NGUYÊN: Mong con luôn đỗ đầu.
26. HẠO NHIÊN: Hãy sống ngay thẳng, chính trực
27. PHƯƠNG PHI: Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
28. THANH PHONG: Hãy là ngọn gió mát con nhé
29. HỮU PHƯỚC: Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
30. MINH QUÂN: Con sẽ luôn anh minh và công bằng
31. ĐÔNG QUÂN: Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
32. SƠN QUÂN: Vị minh quân của núi rừng
33. TÙNG QUÂN: Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người
34. ÁI QUỐC: Hãy yêu đất nước mình
35. THÁI SƠN: Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao
36. TRƯỜNG SƠN: Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước
37. THIỆN TÂM: Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng
38. THẠCH TÙNG: Hãy sống vững chãi như cây thông đá
39. AN TƯỜNG: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng
40. ANH THÁI: Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn
41. THANH THẾ: Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm
42. CHIẾN THẮNG: Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng
43. TOÀN THẮNG: Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống
44. MINH TRIẾT: Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế
45. ĐÌNH TRUNG: Con là điểm tựa của bố mẹ
46. KIẾN VĂN: Con là người có học thức và kinh nghiệm
47. NHÂN VĂN: Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa
48. KHÔI VĨ: Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ
49. QUANG VINH: Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,
50. UY VŨ: Con có sức mạnh và uy tín.

Xem tại: xemboi.org