Thứ Hai, ngày 06 tháng 1 năm 2014

Tử vi tuổi Thân năm 2014

I) Tuổi THÂN ( GiápThân, BínhThân, Mậu Thân, Canh Thân, Nhâm Thân ).

1) Tử vi tuổi Giáp Thân năm 2014: 71 tuổi  
( sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 - Tuyền Trung Thủy :  Nước Suối  ).
Tính Chất chung : Giáp Thân nạp âm hành Thủy do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều nghịch cảnh và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận khá hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp Âm và Can Chi, cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Sinh vào Mùa Xuân và Đông là hợp mùa sinh, trừ các tuần lễ giao mùa.

Can Giáp đứng đầu hàng Can, nên mẫu người tuổi Thân thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, họat bát, ở lãnh vực nào cũng có khả năng đạt mục đích. Tính tình độ lượng rộng rãi, nhưng thường khinh xuất, nhiều tự ái, tự cao, luôn luôn nghĩ mình là người không ai sánh kịp. Gan dạ và ưa mạo hiểm, nên cuộc đời nếm đủ mùi cay đắng. Đa số tuổi Thân đa mưu túc trí, lòng dạ kiên định dù gặp hiểm nghèo cũng vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên tuổi Giáp Thân : Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỉ gặp Đà La, nên phần lớn Tình Duyên dang dở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).
Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Đinh Tiên Hòang tuổi Giáp Thân 924 băng hà năm Kỷ Mão 979 : Hạn La Hầu 55t + Kình Đà - Đức Tả Quân Lê Văn Duyệt tuổi Giáp Thân 1764 mất năm Nhâm Thìn 1832 - Tổng Thống Hoa Kỳ Truman tuổi Giáp Thân « 8/5/1884 » mất năm Nhâm Tý « 26/12/1972 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Nữ Biên Khảo – Bình Luận Gia Thụy Khuê tuổi Giáp Thân 1944 - Nữ Thiếu Tá Biệt Đội Trưởng đội Thiên Nga Nguyễn Thanh Thủy tuổi Giáp Thân 1944 ).
Giáp Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác : Sơn ( hay Cấn là núi đồi ), Địa ( hay Khôn là đất ), Bác là bóc, lột bỏ, làm cho tiêu mòn, rơi rụng, tan biến. Hình Ảnh của Quẻ :  trong 5 Hào Âm chỉ có 1 Hào Dương, Âm đã tới lúc cực thịnh, Dương chỉ còn 1 Hào đã đến lúc tiêu trừ - đó là lúc Âm thịnh Dương suy, nên gọi là Quẻ Bác,  thời của Tiểu Nhân đắc chí hòanh hành, người Quân Tử xem đấy mà chờ thời, chớ nên hành động. Vì theo lẽ tự nhiên của Vũ Trụ, Âm cực thịnh rồi sẽ suy, Dương cực suy  rồi sẽ thịnh. Hơn nữa Quẻ Nội là Khôn có nghĩa là thuận, Quẻ Ngọai là Cấn có nghiã là ngưng nghỉ. Ý của Quẻ hãy thuận Đạo Trời mà biết dừng đợi, hết hao mòn thì sẽ
nảy sinh, hết vơi sẽ đầy. Núi ở trên đất, đất có dầy thì núi mới vững. Ở địa vị chính quyền phải biết lo cho Dân, Dân có an cư lạc nghiệp thì địa vị người trên mới vững bền. Suy ra một đoàn thể hay một gia đình thì cũng vậy. Hãy lấy lòng khoan dung mà đối xử với kẻ dưới thì mọi việc sẽ hanh thông.
Ở thời Bác không phải là không làm việc mà làm việc bằng tâm trí, âm thầm và kín đáo, chớ nên khoa trương lố lăng. Lão Tử nói «  Có óc khôn mà làm như ngu, có mưu khéo mà làm như vụng, có đức thẳng mà làm như cong », đó là phương cách của người Quân Tử áp dụng ở thời Bác.
Quẻ này ngụ ý khuyên Ta : Khi yếu tố thuận lợi đang mất dần, chớ nên ngã lòng, chờ Thời Cơ sẽ nắm lại quyền hành, nhờ vào sự hỗ trợ của người khác. Muốn giữ địa vị quan trọng thì phải thể hiện sự rộng lượng và cởi mở tâm hồn. Lấy khoan dung mà đối xử với mọi người thì mọi việc sẽ hanh thông.

a) Tử vi tuổi Giáp Thân - Nam Mạng: 

Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh nhập Can Giáp ( Mộc ) và sinh xuất với Chi Thân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, dễ đau đầu, mắt yếu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại cung Thân ( Kim ) và Tuần tại cung Lưu Thái Tuế dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( do Hạn Kế Đô ), năm nay sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Hạn Thái Âm dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì bầy Sao xấu : Phục Binh ( Tiểu Nhân đố kị ganh ghét ), Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, sức khỏe dễ có vấn đề, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 7, 9, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Triệt, Tuần, Kình Đà : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có phiền muộn ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Sau may mắn về Tài Lộc dễ có vấn đề rủi ro và phiền muộn !. Muốn hóa giải nên làm nhiều việc Thiện. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.

Phong Thủy :  Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam  53 tuổi.

b) Tử vi tuổi Giáp Thân Nữ Mạng năm 2014: 

Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, cùng hành với Chi Thân ( Kim ) và khắc nhập Can Giáp ( Mộc ) : bất lợi nhiều ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể
lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây. Cữ mặc toàn màu Trắng.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn, cũng đem lại sự thăng tiến trong Nghiệp Vụ và Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư , Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì Hạn Thái Bạch và năm Hạn hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : La Võng, Phi Liêm, Phục Binh, Phá Hư, Bệnh Phù ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét, đố kị ), Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi mặt trong các tháng kị ( 2, 6, 8, 9, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Kình Đà : dễ có rắc rối ganh ghét đố kị, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, cần kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Phá Hư : lưu ý xe cộ, vật nhọn - bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Tuần, Kình Đà, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! nhiều phiền muộn ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào các tháng ( 4, 10
), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động. Thượng Sách là giữ nguyên tình trạng hay giảm bớt. Nên làm nhiều việc Thiện đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa Bác.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 53 tuổi.

Giáp Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Tử vi tuổi Bính Thân năm 59 tuổi

( sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957 - Sơn Hạ Hỏa : Lửa dưới chân Núi  ).


*Tính Chất chung : Bính Thân nạp âm hành Hỏa do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền Vận, tuy cũng có may mắn, nhưng phần lớn nhờ sức phấn đấu vươn lên của bản thân cùng sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm nên từ Trung Vận đến Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Hỏa tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất Thủy kềm chế, các bộ phận như Tim Mạch, Mắt, Ruột non, lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ.
Bính Thân có đầy đủ tính chất của Can Bính : cương trực, bất khuất, ngoan cường, đắc thế thì huy hòang, thất thế thì lạnh như tro tàn – có tài hơn người nhưng ít gặp thời !. Chi Thân : thông minh hơn người, nhanh nhẹn tháo vát, không bao giờ chịu đầu hàng, ở lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt mục đích. Xoay sở giỏi, tính tình độ lượng rộng rãi nhưng nhiều khinh xuất và thường tự cao tự đại. Vì Lộc Tồn ngộ cả Tuần lẫn Triệt nên có lúc giàu sang cũng khó giữ lâu bền.
Mệnh Thân đóng tại Thìn, Tỵ thủa trẻ vất vả nhưng sau đó khá giả, tuy nhiên không bao giờ vừa ý. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Đức Giám Mục Lê Hữu Từ tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Mùi 1967- Nhà Văn Khái Hưng tuổi Bính Thân 1896 mất năm Đinh Hợi 1947 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 52t – Nhà Văn Vi Đức Hồi và Nhà Văn Nữ Võ Thị Hảo đều có tuổi Bính Thân 1956 ) .
Bính Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần lý giải của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).

a) Tử vi tuổi Bính Thân năm 2014 Nam Mạng: 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), khắc nhập Chi Thân ( Kim ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình yên, nhiều hỉ tín, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Trù + Hạn Thái Dương đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về mưu sự và công việc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên năm hạn khắc Mệnh lại thêm Kình Đà, Quan Phủ ( rủi ro, thương tích, sức khỏe kém, nhất là Kình cư Ngọ : Mã Đầu Đối Kiếm của tuổi Bính ), Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( nhiều bất đồng, hao tán, phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8 ) về :
- Công việc,Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng đố kị, ganh ghét ), tiền bạc chi thu ( Lộc Tồn + Triệt, Song Hao ).
- Sức khỏe ( Thái Dương + Bệnh Phù : Tim Mạch, Mắt ; nên lưu ý đối với những ai đã có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Kình, Tang : lưu ý xe cộ, cẩn thận vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng ngộ Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 10, 12
), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tuần, Triệt ) – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa Quán như tuổi Bính Thìn Nam 1976.
Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 77 tuổi.

b) Tử vi tuổi Bính Thân năm 2014 - Nữ Mạng : 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất Hoả Mệnh và Can Bính ( Hỏa ), sinh nhập Chi Thân ( Kim ): tốt, xấu tăng ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất hòa, đi đến đâu cũng không vừa ý – tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhấn quấy phá, nhất là trong các tháng kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì năm hạn khắc Mệnh lại thêm Hạn Thổ Tú cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( phiền muộn, hao tán ) cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý đề phòng mọi sự xấu có thể xảy ra trong tháng kị ( 3, 4, 5, 6, 8, 9 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi dù nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị),  lưu ý đến tiền bạc chi thu ( Lộc Tồn + Triệt – Song Hao ).
- Sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + Thổ Tú : dễ có nhiều bất hòa với người thân ! nên lưu ý đến tháng Kị của Thổ Tú ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) cần phải lưu ý hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tài, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) mới có lợi – cũng nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ), đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 77 tuổi.

Bính Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Tý, Mậu Tý, Nhâm Tý, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi , giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám,
Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Tử vi tuổi Mậu Thân năm 2014: 47 tuổi 

( sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 - Đại Dịch Thổ : Đất rộng lớn  ).

*Tính Chất chung : Mậu Thân nạp âm hành Thổ do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Thổ sinh nhập Kim, Nạp âm và Can lẫn Chi đều tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Canh, Tân, Mậu,   Kỷ với giờ sinh Sửu, Mùi còn được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ. Sinh
vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Xuân ít thuận lợi. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phân Tiêu Hóa ( dạ dầy, mật, lá lách), gân cốt dễ có vấn đề khi tuổi càng cao – nên lưu ý từ thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !.
Mậu Thân thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, bất khuất, lòng đầy tự hào, càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi ( đặc tính của Can Mậu ). Bản tính thông minh, nhanh nhẹn tháo vát, họat bát ( cầm tinh con Khỉ ) nhưng hơi khinh xuất, đặt vào lãnh vực nào cũng có khả năng tới đích. Ngoan cường nhiều sáng kiến, nhiều người trở nên những nhà phát minh tài ba, nhà thiết kế kiểu mẫu nổi tiếng.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý Sửu thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy – hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu
) + Cục Kim có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan gặp Cô Quả, Thiên Hỉ + Triệt nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê
) ( Thủ Tướng Phan Huy Quát tuổi Mậu Thân 1908 mất tại Nhà Tù Chí Hòa năm Kỷ Mùi 1979 – Họa Sĩ Nguyễn Gia Trí tuổi Mậu Thân 1908 mất năm Qúy Dậu 1993 : Hạn Thái Bạch 85t - Luật Sư Lê Công Định và Blogger Tạ Phong Tần đều có tuổi Mậu Thân 1968 ).
Mậu Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán ( xem phần Lý Giải Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn Nam 1976 ).


a) Tử vi tuổi Mậu Thân năm 2014 - Nam Mạng : 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), sinh nhập Chi Thân ( Kim ) : tốt, xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý, mưu sự và công việc thành bại thất thường, chủ về bất hòa, nhất là đối với người thân. Tâm Trí bất an, dễ bị Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong các tháng Kị ( 4, 8 ).
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem đến hanh thông, thăng tiến trong mưu sự và việc làm ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và  các ngành nghề  tiếp cận nhiều với Quần Chúng
. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, phiền muộn, hao tán ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh + Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý về tiêu hoá, thận ).
- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Thổ Tú + Đào + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Hồng + Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! nên lưu ý đến tháng kị của Thổ Tú ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội
tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách
, không những giải hạn – mà còn là cách đầu tư vào Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn Nam 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 65 tuổi.

b, Tử vi tuổi Mậu Thân năm 2014 - Nữ Mạng: 

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Can Mậu ( Thổ ), khắc nhập với Chi Thân ( Kim ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Vân Hớn tính ngang tàng, nóng nảy, nếu không lựa lời ăn nói, dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đưa nhau ra Toà – nên bớt tiếp xúc. Không có lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ) của Vân Hớn.
Tiểu Vận : Triệt tại Cung Tý ( Thủy ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn ( do hạn Kế Đô ), năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động. Nhờ Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng mang lại kết qủa khả quan về công việc cũng như tài lộc trong các họat động thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn Vân Hớn hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Phá Hư, La Võng, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, hao tán, đau buồn, phiền muộn ) cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa, Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Mã + Tuần, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Vân Hớn + Hỉ + Triệt, Hồng + Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm dễ có mây đen ‼ nên lưu ý đến tháng kị của Vân Hớn ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Thìn 1976.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 65 tuổi.

Mậu Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Canh Thìn, Giáp Thìn, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh ; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

4) Tử vi tuổi Canh Thân năm 2014: 35 tuổi 

( sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu  ).

* Tính Chất chung : Canh Thân nạp âm hành Mộc do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Can và Chi có cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có căn bản, năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không ưng ý thỏa lòng vì Can Chi cùng khắc Nạp Âm. Canh Thân có nhiều Kim tính trong tuổi ; khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi- nên lưu ý từ thời Trẻ.
Canh Thân có đầy đủ 2 tính chất của Can Canh : cứng rắn, sắc sảo, nhạy bén, độc đoán, thích tự lập, ít chịu khuất phục ; Chi Thân : gan dạ, ưa mạo hiểm, thông minh, năng động ( cầm tinh con Khỉ ), cá tính ngoan cường bất khuất, thiên bẩm lãnh đạo và chỉ huy, có nhiều tài năng, coi trọng danh dự.
Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa trẻ vất vả, nhưng Trung Vận khá giả, về Già thanh thản và nhàn hạ. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước ( Đại Thi Hào Nguyễn Trãi tuổi Canh Thân 1380 mất năm Nhâm Tuất 1442 - Giáo Chủ Huỳnh Phú Sổ tuổi Canh Thân 1920 mất năm Đinh Hợi 1947 : Hạn La Hầu 28t +Kình Đà - Đức Giáo Hoàng Jean Paul II tuổi Canh Thân « 18 /5 / 1920 » mất năm Ất Dậu « 2/4/2005 » : Hạn  Thái  Bạch  85t  +  Kình  Đà  –  Danh  Họa  Bùi  Xuân  Phái  tuổi  Canh  Thân
« 1/9/1920 » mất năm Mậu Thìn « 24/6/1988 » :  Hạn Kình  Đà –Nhà Văn Nguyễn Mạnh Côn, Thi Sĩ Hà Thượng Nhân tuổi Canh Thân 1920 - Hòang Minh Chính Tổng Thư   Ký   Đảng   Dân   Chủ   tuổi   Canh   Thân   « 16/11/1920 »   mất   năm   Mậu   Tý
« 7/2/2008 » : Hạn Kế Đô 88t ). Mặt Tình Cảm : tuổi Canh Thân sống khép kín, với từ ngữ «  Canh Cô Mộ Qủa  », lại thêm Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan + Triệt, Thiên Hỉ
+ Tuần nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).
Canh Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn hay Thuần Khôn ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn Nam 1940 ).

a) Tử vi tuổi Canh Thân năm 2014 - Nam Mạng : 

Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, sinh xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang gặp khó khăn ( vì hạn Kế Đô ) năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Hoạt Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thanh Long, Thiên Phúc, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và Tài Lộc trong các
Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên dù gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phi Liêm, Phá Hư, La Võng, Phục Binh ( bất đồng, Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét ), Bệnh Phù, Tang Môn hội Tang lưu ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng và lưu ý nhiều đến mọi việc xấu có thể xảy ra trong các tháng kị về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Phục Binh - Tướng + Tuần « nên lưu ý chức vụ, nếu giữ chức Trưởng : đề phòng tiểu nhân chơi xấu, gài bẫy », nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Âm : nên lưu ý tim mạch, tiêu hóa, nhất là những ai đã có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Phá Hư, Tang, Phục : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Tang Môn hội Tang lưu, Đào + Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Quả : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ‼ ). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Thìn Nam 1940.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 53 tuổi hay Qúy Tỵ 1953 Nam 62 tuổi.

b) Tử vi tuổi Canh Thân năm 2014 - Nữ Mạng: 

Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành Kim với Can Canh và Chi Thân, khắc nhập với Mộc Mệnh : xấu nhiều cuối năm. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung nhưng với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới. Ngày Xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm Rằm lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây. Cữ mặc toàn màu trắng.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Tý ( Thủy ) của Tiểu Vận và Triệt tại Lưu Thái Tuế tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Phúc cũng đem đến hanh thông, thăng tiến về công việc và Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn Thái Bạch khắc Mệnh, hợp Can Chi lại thêm bầy Sao xấu : Phi Liêm, La Võng, Phá Hư, Phục Binh ( bất đồng, Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét
), Bệnh Phù, Tang Môn hội Tang lưu ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên nhiều thận trọng trong các tháng kị ( 1, 5, 6, 8, 11) về :
- Công Việc, Giao Tiếp ( Khôi + Triệt ), Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư : cẩn thận chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Bạch : lưu ý Tiêu Hóa, Bài Tiết, Khí Huyết : nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế Di Chuyển xa ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Tang, Đào ngộ Kình, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa : bàu Trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 4, 10
), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng nên cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện- đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 53 tuổi hay tuổi Qúy Tỵ 1953 Nữ 62 tuổi.

Canh Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Tý, Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thân, Bính Thân, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với Trắng,Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.


5) Tử vi 2014 tuổi Nhâm Thân 

( Kiếm Phong Kim = Vàng trên Mũi Kiếm ).

a) Nhâm Thân 23 tuổi  ( sinh từ 4 / 2 / 1992 đến 22 / 1 / 1993 ).
b) Nhâm Thân 83 tuỗi  ( sinh từ 6 / 2 / 1932 đến 25 / 1 / 1933 ).

*Tính Chất chung : Nhâm Thân nạp âm hành Kim do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Thân ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời – dù trong Năm Xung Tháng Hạn có gặp khó khăn, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua. Kim tính chứa nhiều trong tuổi, nếu Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột, Mũi dễ có vấn đề khi lớn tuổi.
Mẫu người nhiều nghĩa khí, cương cường, trọng tình nghĩa, vị tha, nặng lòng với gia tộc, quê hương, đất nước.
Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối. ( Vua Quang Trung tuổi Nhâm Thân 1752 băng hà năm Hạn Thái Bạch 40t – Nhà Cách Mạng Phan Chu Trinh tuổi Nhâm Thân « 9/9/1872 » mất năm Bính Dần « 24/3/1926 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+Kình Đà –Đại Văn Hào Pháp Jean Jacques Rousseau tuổi Nhâm Thân « 28/6/1712 » mất năm  Mậu Tuất  « 2/7/1778 »  -  TổngThống  Pháp  Chirac  tuổi  Nhâm Thân  1932-  Nhà  Văn
Phùng Quán, Thi Sĩ Nguyên Sa, Thi Sĩ Cung Trầm Tưởng đều có tuổi Nhâm Thân 1932 - Sinh Viên Nguyễn Phương Uyên tuổi Nhâm Thân 1992 ).
Nhâm Thân theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa Bĩ ( xem phần Luận Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Nhâm Thìn Nam 1952).

a) Tử vi 2014 tuổi NhâmThân 23 tuổi

( sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993 ).

Tử vi 2014 tuổi NhâmThân 23 tuổi Nam Mạng: 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Chi Thân, khắc xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : tốt nhiều đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ bị đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù + Hạn Thái Dương rất lợi cho việc học hành thi cử và việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi việc xấu ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn) có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 6, 8, 9, 11 ) về :
- Việc học,Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phá Hư : dễ có trở ngại trong Nghiệp Vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt, Thận, Răng với những ai đã có mầm bệnh – tinh thần dễ giao động, nhiều lo lắng, bất an ).
- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Tang, Đào + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng Mây ! ). Nhất là đối với các Em sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và Tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Qủe Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn Nam 1952.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 77 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nam 41 tuổi.

Tử vi 2014 tuổi NhâmThân 23 tuổi Nữ Mạng : 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), khắc nhập với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa ý – mưu sự và công việc thành bại thất thường, tâm trí bất an - dễ có nhiều bất hòa với người thân, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ý tháng kị ( 4, 8 ) của Thổ Tú.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả việc làm trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các
ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, hao tán, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện bất lợi trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 9, 11 ) về :
- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư : nên cẩn thận trong Nghiệp Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : nên lưu ý đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Răng ).
- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Tang, Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! nên lưu ý các tháng kị của Thổ Tú ). Nhất là đối với những Em sinh tháng (4, 10
), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao).
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 77 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nữ 41tuổi.
.

b) Tử vi tuổi Nhâm Thân 83 tuổi 

( sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933 ).

Tử vi 2014 tuổi Nhâm Thân 83 tuổi Nam Mạng: 

Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi Thân, khắc nhập với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không vừa lòng, mưu sự và công việc thành bại thất thường, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, dễ có nhiều bất hòa với người thân. Nên lưu ý các tháng kị ( 4,8 ) của Thổ Tú.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem đến hanh thông và thuận lợi lúc đầu cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc ( Đường Phù ), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng ( rủi ro, thương tích , tật bệnh
), Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, hao tán, phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng dễ có nhiều điều bất lợi trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 8, 9, 11 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi, Tướng + Triệt, Phá Hư : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét  ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thổ Tú : Tim Mạch, Mắt, Thận, Ruột nên lưu ý đối với những ai đã có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Phục Binh, Hồng Hỉ + Cô Qủa + Thổ Tú : nhiều phiền muộn - dễ có bất hòa, nên lưu ý đến tháng kị của Thổ Tú ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc + Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Thìn 1952.

PhongThủy : Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam  65 tuổi.

Tử vi 2014 tuổi Nhâm Thân 83 tuổi - Nữ Mạng: 

Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh và Chi Thân ( Kim ), khắc xuất với Can Nhâm ( Thủy ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng nóng nảy, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Toà. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ý các tháng kị ( 2, 8 ) của Vân Hớn.
Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại may mắn về công việc ( nếu còn họat động ) và mưu sự trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng ( rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, hao tán, phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận dễ có nhiều vấn đề xấu trong các tháng kị ( 1, 2, 6, 8, 9, 11 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư : nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Vân Hớn : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ).
- Di chuyển ( Phượng Mã + Triệt, Kình, Tang : nên lưu ý xe cộ, vật nhọn , dễ té ngã ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Tang, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa : nhiều phiền muộn và đau buồn – bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! nên lưu ý đến tháng kị của Vân Hớn ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 4, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rủi ro pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán ( Song Hao, Lộc+Tuần ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ giống như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 65 tuổi.

Nhâm Thân hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Tý, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, Giáp Thân, Mậu Thân, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Dần, Canh Dần và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu
Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Theo sách Phạm Kế Viêm
XemBoi.Org sưu tầm