Thứ Hai, ngày 06 tháng 1 năm 2014

Tử vi tuổi Dậu trong năm Giáp Ngọ: 2014

Tuổi DẬU (Ất Dậu , Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Qúy Dậu).
1) Tử vi tuổi Ất Dậu 70 tuổi năm 2014
( sinh từ 13/2/1945 đến 1/2/1946 - Tuyền Trung Thủy : Nước Suối ).
Tính Chất chung: Ất Dậu nạp âm hành Thủy do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim khắc nhập Mộc = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời có nhiểu trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Trung Vận và Hậu Vận an nhàn và thanh thản hơn, nhờ Nạp âm trung hòa độ khắc giữa Can Chi cùng sự phấn đấu của bản thân vươn lên để vượt qua mọi trở ngại. Sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là thuận mùa sinh, mùa Hạ hơi vất vả.

Can Ất đứng thứ nhì của hàng Can : tính tình chu đáo cẩn thận, trung hậu, thủ tín, kỹ càng ít bị sai lầm. Chi Dậu : chịu khó, làm việc cần cù chăm chỉ đúng giờ giấc, có đầu óc tổ chức ( cầm tinh con Gà ), đôi khi cao ngạo, nhưng có trách nhiệm trong công việc, luôn tuân thủ kỷ luật. Bản tính trầm lặng, đứng đắn, có khả năng về Lãnh Vực Kinh Tế, Kỹ Thuật, Quản Lý. Nhiều tham vọng, sự thành công đôi khi chưa đủ, mà phải toàn thiện toàn mỹ, do đó đôi khi gặp thất bại vì quá cẩn thận và nhiều ảo vọng. Rất thông minh, thường đưa ra những ý tưởng hết sức độc đáo, năng lực xử lý công việc cao và cách suy nghĩ cực kỳ chín chắn nên đa số có bằng cấp cao trong ngành Kinh Tế, Kỹ Thuật. Tuổi Dậu có đặc trưng là rất thích cái đẹp, đặc biệt phái Nữ - thường là khách hàng trung thành của các Trung Tâm Thẩm Mỹ cao cấp. Phần lớn cực kỳ mẫn cảm với màu sắc, hơn hẳn các người khác trong lãnh vực phối màu.
Mệnh Thân đóng tại Ngọ, Mùi thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc hay tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu )+ Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề ( Vua Khải Định tuổi Ất Dậu 1885,băng hà năm Ất Sửu 1925: Hạn Thái Bạch 40t+Tam Tai - Hộ Bộ Thượng Thư Phạm Thận Duật triều Tự Đức tuổi Ất Dậu 1825- khi phò Vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương chống Pháp bị bắt đi đầy tại Tahiti - chết trên Tàu ngày 23 tháng 10 năm Ất Dậu 1885 khi vận số đi vào Năm Tuổi 61+Hạn Kế Đô - Liệt Sĩ Trần văn Bá tuổi Ất Dậu 1945 hy sinh năm Ất Sửu 1985: Hạn Thái Bạch 40t- Tổng Thống Miến Điện Thein Sein và Lãnh Tụ Đối Lập Aung San Suu Kyi đều có tuổi Ất Dậu 1945 – Nữ Danh Ca Khánh Ly tuổi Ất Dậu 1945 ) .
Ất Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI : Lôi ( hay Chấn là Sấm Sét ), Trạch ( hay Đoài là ao hồ, đầm ); QUY MUỘI : con gái gả về nhà chồng, nghĩa bóng là xử sự đại khái, không kiên trì, thường hối hận về sau. Hình Ảnh của Quẻ: Trên ao hồ có sấm động. Quẻ Nội là Đoài ( gái nhỏ), Quẻ Ngoại là Chấn ( hay Lôi tượng trưng cho Trưởng Nam ). Đoài có nghĩa là vui vẻ, thuận theo, ý nghĩa là người con gái nhỏ theo về với người đàn ông lớn tuổi, cho nên đặt tên Quẻ là Quy Muội. Theo quan niệm xưa thì sự phối hợp âm dương có vẻ vội vã, gái chỉ vì vui mà tự động theo trai. Hai Hào 2 và 5 lạc vị âm dương nên không chính Danh, lại thêm Hào 3 và 5 đều là Hào Âm mà cưỡi lên hai Hào Dương 2 và 4, có hình tượng như Vợ ăn hiếp Chồng. Quẻ này có ý khuyên ta: nên theo con đường của Lẽ Phải ( chính Danh ), cần có trách nhiệm, không nên theo cảm giác đam mê nhất thời. Mù quáng chạy theo khoái lạc là rất nguy hiểm. Phải biết phân biệt Phù Vân với Vĩnh Hằng.
Bất cứ công việc gì làm chung ( ngay cả Hôn Ước ) không có mục tiêu chung, không tự do thỏa thuận, không lợi lộc cho các đối tác, mà có thể hợp tác lâu dài. Sự kết hợp với hậu ý vị kỷ cá nhân thường dẫn đến sụp đổ. Thỏa mãn nhất thời thường khó tiến tới thành công lâu dài. Sự bền bỉ trong mọi Kết Hợp là Bình Đẳng và Tự Do.

a) Tử vi năm 2014 tuổi Ất Dậu Nam Mạng: 

Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Ất ( Mộc) và cùng hành với Chi Dậu ( Kim) : xấu nhiều ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc bình thường đôi lúc khá may, đi xa hưởng lộc, nhiều may mắn ( tùy Lá Số mỗi người ) - về Hung chủ về ưu sầu tai ương
rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh sảy đến bất thần nhất là trong các tháng Kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.
Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Phúc cũng đem lại thăng tiến cùng dồi dào về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến
). Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp sát, Tử Phù Trực Phù ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh ), Song Hao ( hao tán ), Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có trở ngại rủi ro trong các tháng kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt+Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng không vừa ý ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : Tim Mạch, Mắt, Thận - nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất thường ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Quả : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt Di Chuyển xa, nếu không cần thiết ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng +Tuần, Triệt : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! không nên phiêu lưu ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI.

Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 79 tuổi.

b) Tử vi tuổi Ất Dậu năm 2014 - Nữ Mạng: 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, khắc nhập Chi Dậu ( Kim ) và sinh xuất Mộc với Can Ất : tốt giảm ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an, nên du ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng rất thuận lợi cho những ai trước đó đang khó khăn ( do Hạn La Hầu ) năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt
), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Hỉ Thần, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Dương cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù,
Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại, thương tích, tật bệnh và nhiều đối phó trong các tháng Kị ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thái Dương : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đả có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Đào Hồng + Đà, Quan Phủ : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ! ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi
) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên hao tán ( Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Trạch QUY MUỘI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 79 tuổi.

Ất Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Qúy Dậu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mão, Đinh Mão và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

2) Tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2014: 58 tuổi 

( sinh từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 - Sơn Hạ Hỏa :  Lửa dưới chân Núi ).

*Tính Chất chung : Đinh Dậu nạp âm hành Hỏa do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Hỏa khắc nhập Kim = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền Vận, tuy có gặp may mắn nhưng phần lớn do sự cố gắng kiên trì của bản thân để vươn lên. Hậu Vận sung sướng an nhàn hơn do sức phấn đấu của bản thân từ Trung Vận và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp âm. Hỏa Tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như Tim, Ruột, Lưỡi dễ có vấn đề - nên lưu tâm từ thời Trẻ. Sinh vào mùa Xuân, Hạ là hợp mùa sinh, mùa Đông vất vả.
Tuy là tuổi Âm, nhưng vì Hỏa vượng nên - một số ít - tính tình cương cường nóng nảy, bất khuất, lại thêm Cự Môn ngộ Hóa Kị ( đều thuộc Thủy ) cuộc đời dễ bị ngộ nhận, thị phi miệng tiếng, dễ gặp tai oan, quan sự ( lúc trẻ dễ có vấn đề sông nước hay có bệnh về tiêu hóa ). Phần đông Đinh Dậu thuộc mẫu người nhu thuận, mềm mỏng, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi phố thị đông đảo, bản tính siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà). Tuy nhiều cao ngạo, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao, tầm nhìn tinh tế sắc bén trước mọi vấn đề.
Mệnh Thân đóng tại Dần Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn
không bị đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Bác Học Pétrus Ký tuổi Đinh Dậu « 6/12/1837 » mất năm Mậu Tuất 1898 : Hạn Kế Đô 61t - Tổng Giám Mục Ngô Đình Thục tuổi Đinh Dậu « 6/10/1897 » mất năm Giáp Tý « 13/12/1984 » : Hạn Kế Đô 88t+Kình Đà - Nữ Văn Thi Hào Tương Phố tuổi Đinh Dậu 1897 mất năm Qúy Sửu 1973 –Hòa Thượng Thích Quảng Đức tuổi Đinh Dậu 1897 tự thiêu năm Qúy Mão
« 11/6/1963 » khi vận số đi vào Hạn Thái Bạch 67t + Kình Đà - Sát Thủ Bin laden tuổi Đinh Dậu « 10/3/1957 » bị giết năm Tân Mão « 2/5/2011 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 55t+ Kình Đà -   Luật Sư Cù Huy Hà Vũ tuổi Đinh Dậu « 2/12/ 1957 » ).
Đinh Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ : Hỏa ( Hỏa hay Ly là lửa, điện ), Trạch ( hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; KHUÊ là khác nhau, chống đối, xa lìa. Hình Ảnh của Quẻ : Lửa ở trên Đầm, trên Lửa dưới Nước : không hợp nhau, xa cách nhau nên gọi là Khuê. Đòai ( Trạch ) có tính vui, hòa thuận ; Ly ( Hỏa ) có đức sáng, thông minh : hòa vui nương dựa vào sự sáng mà làm việc thì có lợi hay dùng trí thông minh hòa đồng vào Tập Thể, mọi sự sẽ thành công. Vạn vật tuy khác nhau mà sinh hóa cùng theo một định luật như nhau. Trai Gái một Dương một Âm mà vẫn cảm thông được nhau. Thế là trong chỗ khác nhau lại có cùng một điểm giống nhau, tìm ra được
« điểm Đồng » trong « cái Dị » là hiểu được cái diệu dụng của Quẻ KHUÊ để thành công ở đời.

a) Tử vi tuổi Đinh Dậu năm 2014 - Nam Mạng: 

Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) : tốt giảm và xấu tăng ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc thành bại thất thường - về Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần. Tháng 5 là trong các tháng kị của Thái Bạch. Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau – sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho Công Việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan cũng đem đến hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên vì năm hạn khắc Mệnh lại thêm Hạn Thái Bạch cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu ( nhiều bất ngờ về rủi ro, thương tích, tật bệnh, tiểu nhân ganh ghét đố kị ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý đến những việc xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Hạn Thái Bạch : nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường, nhất là Tim Mạch, Mắt ).
- Di chuyển ( Mã + Kình Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trựơt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng
vào giữa HẠ. Không nên Đầu Tư hay khuyếch trương Họat động dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi. Thượng sách là giữ nguyên Tình Trạng hay thu hẹp. Nên làm nhiều việc Thiện – đó là cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân - vừa đỡ rủi ro, tránh tật bệnh ; lại được tăng cao uy tín và còn dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 67 tuổi.

b, Tử vi tuổi Đinh Dậu - Nữ Mạng năm 2014: 

Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh ( Hỏa ), sinh xuất với Chi Dậu ( Kim ) : độ tốt tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an - nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy lòng bất an nên tìm cách du ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Tướng Ấn, + hạn Thái Âm dễ đem đến nhiều thăng tiến cùng Tài Lộc – không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng Cộng Nghiệp tốt cho các người Thân trong Đại Gia Đình - về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Tửu Lầu, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy gặp hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng dễ có rủi ro và trở ngại bất thần do bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Bệnh Phù ( rủi ro, thương tích, tật bệnh), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý nhiều đến các tháng kị ( 1, 4, 6, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng do ganh ghét đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Dương : lưu ý Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai
đã có mầm bệnh ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Cô Qủa, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp với Kình, Hỉ + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây !).  Nhất là đối với các Qúy Bà sinh tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !.Tài Lộc vượng vào giữa HẠ. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh, lại được tăng cao Uy Tín và nhất là để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 67 tuổi.

Đinh Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Qúy Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Ất Mão, Qúy Mão và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám,
Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

3) Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2014: 46 tuổi 

( sinh từ 16/2/1969 đến 5/2/1970  - Đại Dịch Thổ :  Đất rộng lớn ).
*Tính Chất chung : Kỷ Dậu nạp âm hành Thổ do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Dậu ( Kim
), Thổ sinh nhập Kim = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có thực lực hơn người, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường Đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng. Thổ tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thổ vượng hay suy thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận Tiêu Hóa như Dạ Dầy, Mật, Lá Lách dễ có vấn đề khi lớn tuổi nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. Sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa thì hợp mùa sinh - mùa Xuân ít thuận lợi. Nếu ngày sinh có hàng Can Bính Đinh sinh giờ Sửu Mùi được hưởng thêm Phúc ấm của dòng Họ.
Kỷ Dậu thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận và chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang trong lòng nhiều hòai bão ( đặc tính của Can Kỷ ). Thêm tính chất của Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » ) rất chịu khó, siêng năng cần cù đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Có óc tổ chức, ít khi lớn tiếng với ai, nhưng khi cần tranh cãi thì cũng bênh vực ý kiến của mình đến cùng. Nhận xét rất tinh tế, luôn đi trước người khác một bước trong mọi công việc, nhìn rõ được xu hướng phát triển – có sở trường về Kinh Tế Tài Chánh. Thành công chưa đủ, sự thành công còn phải đi đến chỗ hòan Thiện, toàn Mỹ mới chịu. Đặc tính của Tuổi Dậu là thích cái Đẹp - nhất là phái Nữ - cực kỳ mẫn cảm với màu sắc và trang điểm.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú – đóng tại Ngọ vừa giàu vừa Tài Hoa, danh lợi vẹn toàn. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng thuộc mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Luật Sư Nguyễn Mạnh Tường tuổi Kỷ Dậu 1909, mất năm Đinh Sửu « 13/6/1997 » khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 88t+ Kình Đà - Luật Sư Nguyễn văn Đài tuổi Kỷ Dậu 1969 ).


a) Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2014 - Nam Mạng : 

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), khắc xuất Chi Dậu ( Kim ) : xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Thiên Trù, cũng đem lại lúc đầu, hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt trong năm hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn cùng lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác- dễ
có rủi ro trở ngại bất thần, tật bệnh, phiền muộn đau buồn trong các tháng Kị ( 1, 4, 6, 7, 9, 10
) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Kiếp sát, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh : nên lưu ý về chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : nên lưu ý Tim Mạch, Tiêu Hóa - cần kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm ! bớt Di Chuyển xa ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Thiên Hỉ gặp Phục Binh : dễ có sóng gió – không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm trong đời sống lứa đôi ! ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) càng nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện : đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân để bớt rủi ro, tật bệnh. Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động trong năm nay. Thượng Sách là giữ nguyên tình trạng hiện có hay thu hẹp.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 55 tuổi.

b, Tử vi tuổi Kỷ Dậu năm 2014 - Nữ Mạng :

Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ ( Thổ ), cùng hành với Chi Dậu ( Kim ) : độ xấu tăng cao ở giữa năm. Kế đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18, lúc 21- 23g với 21 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu âm, Thiên Khôi, Thiên Phúc, Tướng Ấn cũng đem lại lúc đầu nhiều thăng tiến và hanh thông trong Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt trong năm hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác dễ có rủi ro, thương tích, tật bệnh, phiền muộn, đau buồn trong các tháng Kị ( 1, 3, 4, 6, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao Tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ; nên nhẫn nhịn trước các khiêu khích của Tiểu Nhân ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng nhị hợp Kình, Qủa Tú : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông, không nên phiêu lưu ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Kình Đà : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, dễ té ngã, cẩn thận khi đứng trước các dàn máy nguy hiểm - hạn chế Di Chuyển xa ). Nhất là các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) càng nên đề cao cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán (
Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Trạch KHUÊ như tuổi Đinh Dậu 1957.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ 55 tuổi.

Kỷ Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Sửu, Kỷ Sửu, Ất Sửu, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Qúy Dậu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mão, Ất Mão và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

4) Tử vi tuổi Tân Dậu năm 2014 - 34 tuổi

( sinh từ 5/2/1981đến 24/1/1982 - Thạch Lựu Mộc : Gỗ cây Thạch Lựu  ).

*Tính Chất chung : Tân Dậu nạp âm hành Mộc do Can Tân ( Kim ) ghép với Chi Dậu ( Kim ) – Can và Chi cùng hành Kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, ít gặp trờ ngại từ Tiền Vận đến Trung Vận. Hậu Vận ít thuận lợi, thường gặp trở ngại và nhiều điều không xứng ý thuận lòng, vì Can Chi khắc Nạp Âm. Tân Dậu chứa nhiều Kim tính trong tuổi ; khi lớn tuổi dù Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế, các bộ phận như Phổi, Ruột dễ có vấn đề - nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm !.
Tân Dậu có đầy đủ đặc tính của Can Tân : thận trọng, sắc sảo, thẳng thắng, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Dậu ( thuộc chòm Sao Kim Ngưu « Taureau, Taurus » rất chịu khó, cần cù siêng năng, chăm chỉ đúng giờ giấc ( cầm tinh con Gà ). Mẫu người có đầu óc trật tự, ít khi to tiếng với ai, nhưng lúc tranh cãi thì bảo vệ ý kiến của mình đến cùng. Tầm nhận xét rất tinh tế trước khi có một vấn đề nào đó sảy ra, luôn đi trước các người khác một bước – phán đóan công việc cực kỳ chính xác nên hậu qủa công việc thường vượt qúa sức tưởng tượng !.Có khiếu về Quản Trị, Tài Chánh, mang nhiều tham vọng và luôn luôn hướng tới mục đích đã vạch sẵn đến cùng, ít khi chịu bỏ dở.
Nếu Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.( Quân Sư Khổng Minh đời Tam Quốc tuổi Tân Dậu 181- Đức Hồng Y Trịnh văn Căn tuổi Tân Dậu 1921 mất năm Canh Ngọ 1990 : Hạn Kế Đô 70t + Kình Đà - Đại Tướng Cao Văn Viên tuổi Tân Dậu « 21/12/1921 » mất năm Đinh Hợi « 22/1/2008 »- Thủ Tướng Nguyễn Xuân Oánh, Nhạc Sĩ Phạm Duy, Thi Sĩ Quang Dũng, Họa Sĩ Tạ Tỵ đều có tuổi Tân Dậu 1921- Blogger Nguyễn Hoàng Quốc Hùng, Danh Thủ Tennis Roger Federer và  Serena Williams đều có tuổi Tân Dậu 1981 ).
Tân Dậu theo Dịch Lý thuộc Trạch Vi Đòai ( hay Thuần Đoài ) : Trạch là ao, hồ ; Đoài cũng là ao, hồ. Theo nghĩa bóng là vui lòng, vừa ý. Hình ảnh của Quẻ :Ao, hồ trồng lên nhau tạo nên hình ảnh của sự vui vẻ thỏa mãn, vừa lòng, sự quang minh, quân bình, khả năng thuyết phục người khác. Đoàn kết với bạn bè để đem lại niềm vui
cho mọi người và làm cho mọi người tâm phục, xử sự như vậy ai cũng vừa lòng đẹp ý. Nhưng nhớ một điều : Miệng lưỡi là Họa hay Phúc khó lường trước!. Do vậy khi làm việc gì cũng nên cẩn thận lời nói trong giao tiếp với người chung quanh cũng như bè bạn.


a) Tử vi tuổi Tân Dậu - Nam Mạng : 

Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, cùng hành với Chi Dậu ( Kim) và Can Tân ( Kim ) : xấu nhiều ở cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc bình thường, thành bại thất thường, đi xa thì có lợi. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh sang năm ; sinh vào cuối năm, hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Triệt nằm ngay Cung Thìn ( Thổ ) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của Kế Đô. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được quảng bá rộng rãi và nhiều người biết đến ). Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc Tuổi + Hạn Kế Đô cùng bầy Sao xấu : Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, La Võng, Kình Đà, Quan Phủ, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi sự rủi ro và trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 7, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà : lưu ý chức vụ, nên mềm mỏng trong , tránh tranh cãi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Kế Đô : nên đi kiểm tra Phổi, Tim, Ruột khi có dấu hiệu bất ổn ).
- Di chuyển ( Mã + Tang, Phục Binh : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào Hồng + Kình, Hỉ + Tuần : bàu trời Tình Cảm dễ có Cơn Giông ! ). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên làm nhiều việc Thiện ( Song Hao ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI .
Phong Thủy : Quẻ Khảm giống như Bính Tý 1936 Nam 79 tuổi.

b) Tử vi tuổi Tân Dậu - Nữ Mạng : 

Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc nhập Can Tân và Chi Dậu có cùng hành Kim : độ tốt giảm ở đầu và giữa năm, tăng cao ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết : dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ ; mỗi khi bất an nên tìm cách Du Ngọan ngắn ngày hay tìm nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần.
Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Dương đem lại thăng tiến và tài lộc ( không những cho riêng mình mà còn ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Gia Đình ) ở các Nghiệp Vụ thuộc Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi ). Tuy nhiên gặp
năm Hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Dương, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Song Hao cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 4, 6, 7, 9, 10 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Kình : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Dương : nên lưu ý đến Bộ máy Tuần Hòan, Tiêu Hóa và Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh ! ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Tuần, Đào Hồng + Kình, nhị hợp Phục Binh, Cô Qủa : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây ! ).
- Di chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ khi di chuyển, vật nhọn, tránh nhảy cao và trượt băng ). Nhất là đối với những Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa THU. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – không những được nâng cao uy tín mà còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Vi ĐOÀI như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Bính Tý 1936 Nữ 79 tuổi.

Tân Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Đinh Dậu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Qúy Mão, Kỷ Mão và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

6) Tử vi tuổi Qúy Dậu : Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ).

a)   Qúy Dậu 22 tuổi  ( sinh từ 23 / 1 / 1993  đến 9 / 2 / 1994 ).
b)   Qúy Dậu 82 tuổi  ( sinh từ 26 / 1 / 1933  đến 13 / 2 / 1934 ).

*Tính Chất chung : Qúy Dậu nạp âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề ; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh ; mùa Hạ hơi vất vả.
Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm ; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn !.
Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình
cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Thiếu Tướng Lê Văn Hưng, Chuẩn Tướng Lê Nguyên Vỹ đều có tuổi Qúy Dậu 1933- cùng tuẫn tiết năm Ất Mão 1975 khi vận số đi vào Hạn Kế Đô 43t + Kình Đà – Nhạc Sư Lê văn Khoa, Nhà Văn Vy Thanh, Nhà Văn Văn Quang, Nhà Văn Vũ Thư Hiên đều có tuổi Qúy Dậu 1933 ).
Qúy Dậu theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy  Trạch  TIẾT :  Thủy  (  hay  Khảm  là  Nước  ), Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm. Hình ảnh của Quẻ : Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt ; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung ( Hào 2 và Hào 5 ) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.
Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán ( lọan lạc nhiễu nhương ). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết : Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn ; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng ; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.

a) Tử vi tuổi Qúy Dậu 22 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).

Nam Mạng : Hạn Thái Bạch  thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : tốt xấu cùng tăng cao. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung : mưu sự và công việc tuy lúc đầu trắc trở thành bại không đều, nhưng cuối cùng vẫn ấm no đầy đủ - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong tháng kị ( tháng 5 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau. Sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Tiểu Vận : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Trù   cũng đem lại thăng tiến cho việc học hành, thi cử và việc làm, kể cả Tài Lộc ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy năm hạn hợp Mệnh với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm 1 bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, La Võng, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi chuyện trong các tháng kị ( 1, 5, 9, 10, 12 ) về :
- Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý công việc, học hành thi cử ( dễ bị nhầm lẫn ) - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm + Thái Bạch : Tim Mạch, Mắt, nên lưu tâm nhiều
đến sức khỏe và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh : bàu trời Tình Cảm tuy nắng
đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông ! ).
- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa ). Nhất là đối với những Em sinh tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT  như Nam Mạng.

Phong Thủy : Quẻ Đoài giống như Mậu Tý 1948 Nam 67 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), cùng hành với Can Qúy ( Thủy ) : độ tốt giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ bình an - nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn Hình trong nhiều giờ.
Tiểu Vận : Tuần nằm ngay Tiểu Vận dễ đem đến trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm đang hanh thông. Nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp
- cũng lợi cho những Em nào đang gặp bế tắc khó khăn năm trước, năm nay dễ gặp nhiều may mắn để thay đổi hướng Họat Động. Nhờ Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Quan, Thiên Trù + hạn Thái Âm cũng rất lợi cho việc học hành, thi cử ( hanh thông + thăng tiến, kết quả tốt), kể cả các công việc ( lợi về Tài Lộc - dễ dàng xin học bổng hay trúng Thầu ) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng : dễ nổi danh và được phổ cập rộng rãi. Tuy nhiên, vì bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Tử Phù ( rủi ro, thương tích, tật bệnh), Tang Môn lưu ( phiền muộn ) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem nhiều trở ngại và đối phó trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 5, 9, 10, 12 ) về :
- Học hành, Thi Cử, Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, thi cử « tinh thần dễ bất ổn », hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn không nổi nóng và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị ).
- Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Lưỡng Âm : nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ).
- Tình Cảm Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh : bàu trời Tình Cảm nắng đẹp với các Em độc thân, nhưng dễ có bóng mây ).
- Di Chuyển ( Mã + Đà, Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị ( 10, 12). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG.
Nên làm việc Thiện ( Lộc + Triệt ), biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT
của tuổi ( xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.

Phong Thủy : Quẻ Cấn giống như Mậu Tý 1948 Nữ 67 tuổi.

b)   Qúy Dậu 82 tuổi ( sinh từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).

Nam Mạng : Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh xuất với Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị ( 1, 7). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù cũng đem lại – lúc đầu - nhiều hanh thông, thăng tiến ( về mặt Tài Lộc ) trong các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động) thuộc Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ ( Đường Phù ), Siêu Thị, Nhà Hàng ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Võng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù ( nhiều rủi ro, thương tích, tật bệnh đến bất ngờ - nhất là tuổi Già gặp Thiên Không Đào Hồng rất bất lợi !), Tang Môn lưu ( phiền muộn đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác mọi sự xấu có thể xảy ra trong các tháng kị ( 1, 5, 7, 10, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Kình Đà, Tang : nên lưu ý chức vụ « nếu còn họat động », mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Dương : Tim Mạch, Mắt : nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn ).
- Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã - bớt Di chuyển xa ).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh : dễ có phiền muộn và tin buồn ). Nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 8, 10 ), giờ sinh ( Tỵ, Mùi ) lại phải cần nhiều cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Trạch TIẾT biết tri túc ( Lộc + Triệt ) ; tiết chế tham vọng để hưởng An Nhàn ở những tháng ngày còn lại ít ỏi của Qũy Thời Gian thì tốt hơn.

Phong Thủy : Quẻ Tốn giống như Canh Tý 1960 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng : Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh nhập Can Qúy ( Thủy ) : xấu nhiều ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 3, 9 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm, hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21 - 23g với 21 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây. Tuần : Tuần nằm ngay tại Tiểu Vận tuy gây khó khăn lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông ; nhưng cũng nhờ Tuần làm giảm nhẹ rủi ro và bệnh tật của Kế Đô, nếu gặp. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Quân, Thiên Quan, Thiên Trù cũng đem đến sự thăng tiến và dồi dào về tài lộc cho các Nghiệp Vụ ( nếu còn hoạt động ) thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ
( Đường Phù ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì gặp năm Hạn và Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Võng, Tử Phù ( nhiều rủi ro, thương tích, tật bệnh dễ đến bất ngờ, nhất là tuổi già gặp Thiên Không Đào Hồng rất bất lợi ! ), Tang Môn lưu ( phiền muộn, đau buồn ) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận với tuổi đã cao, nên cảnh giác, dễ có những bất ngờ xấu hơn tốt, nhiều đối phó và mệt mỏi trong các tháng Kị ( 3, 5, 9, 10, 12 ) về :
- Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt, Tướng Ấn + Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : Nên hoà nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ý do ganh ghét đố kị ).
- Sức khỏe ( Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất thường !).
- Tình Cảm, Gia Đạo ( Hỉ + Triệt, Đào Hồng ngộ Phục Binh : dễ nhiều phiền muộn và đau buồn ).
- Di chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã  trong các tháng Kị «  10, 12 »
). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 2, 10 ), giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Triệt ) – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam mạng.

Phong Thủy : Quẻ Khôn giống như Canh Tý 1960 Nữ  55 tuổi.

Qúy Dậu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Sửu, Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Ất Dậu, Kỷ Dậu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Mão, Tân Mão và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với các màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.